Giải ngân vốn đầu tư công: Chạy thử chấm điểm từ tháng 7, áp dụng từ tháng 10/2026
Phương án chấm điểm các bộ, cơ quan trung ương và địa phương về thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công sẽ được chạy thử trong thời gian 3 tháng kể từ tháng 7/2026 (tương ứng kỳ báo cáo tháng 7, tháng 8, tháng 9 và Quý III). Tiến hành thực hiện và áp dụng kết quả chấm điểm từ kỳ báo cáo tháng 10/2026.
Mới đây (ngày 24/6/2026), Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng vừa ký Quyết định số 1129/QĐ-TTg ngày 24/6/2026 về việc phê duyệt phương án chấm điểm các bộ, cơ quan trung ương và địa phương về thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công.

Giải ngân đầu vốn tư công: Chạy thử chấm điểm từ tháng 7, áp dụng từ tháng 10/2026. Ảnh: TL
Theo Quyết định, việc chấm điểm giải ngân dựa trên: Kết quả giải ngân kế hoạch vốn (KHV) được giao của từng bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo Quyết định giao kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của Thủ tướng Chính phủ (trên cơ sở so sánh với tỷ lệ giải ngân chung của cả nước hằng tháng, hằng quý đối với kỳ chấm điểm hằng tháng, hằng quý và so sánh với mục tiêu giải ngân cả năm theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với kỳ chấm điểm cả năm);
Kết quả giải ngân kế hoạch vốn các bộ, cơ quan trung ương và địa phương so với số vốn đăng ký giải ngân trong kỳ chấm điểm;
Việc chấp hành chế độ báo cáo về giải ngân đầu tư công.
Các chỉ tiêu chấm điểm và nguyên tắc tính
Kỳ chấm điểm hằng tháng
Chỉ tiêu 1: Giải ngân kế hoạch vốn kéo dài từ các năm trước chuyển sang năm kế hoạch (sau đây gọi tắt là giải ngân KHV kéo dài). Điểm tối đa: 100 điểm. Gồm 3 chỉ tiêu thành phần như sau:
Chỉ tiêu 1.1: Tiến độ giải ngân KHV kéo dài của đơn vị so với mức bình quân chung của cả nước. Điểm tối đa là 50 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa vào so sánh giữa tỷ lệ giải ngân KHV kéo dài của đơn vị so với tỷ lệ giải ngân KHV kéo dài bình quân chung cả nước tính đến hết tháng.
Chỉ tiêu 1.2: Tiến độ giải ngân KHV kéo dài thực tế so với tiến độ đơn vị đăng ký thực hiện. Điểm tối đa là 45 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa trên tỷ lệ giữa số KHV kéo dài thực tế giải ngân trong tháng và số KHV kéo dài đăng ký giải ngân trong tháng.
Chỉ tiêu 1.3: Chấp hành chế độ báo cáo về tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công trên Hệ thống cơ sở dữ liệu tổng hợp về tài chính (sau đây gọi tắt là chấp hành chế độ báo cáo). Điểm tối đa: 05 điểm.
Nguyên tắc tính: Nhập bổ sung dữ liệu lên Hệ thống đúng thời hạn quy định: 05 điểm. Chưa nhập bổ sung dữ liệu trong thời hạn quy định: 0 điểm.
Chỉ tiêu 2: Giải ngân kế hoạch vốn được Thủ tướng Chính phủ giao trong năm kế hoạch (sau đây gọi tắt là giải ngân KHV năm). Gồm 3 chỉ tiêu thành phần như sau:
Chỉ tiêu 2.1: Tiến độ giải ngân KHV năm của đơn vị so với mức bình quân chung của cả nước. Điểm tối đa là 50 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa vào so sánh giữa tỷ lệ giải ngân của đơn vị với tỷ lệ giải ngân của cả nước (tương ứng với từng nguồn vốn: vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu (NSTW) và vốn cân đối ngân sách địa phương (CĐNSĐP).
Chỉ tiêu 2.2: Tiến độ giải ngân KHV năm thực tế so với tiến độ giải ngân đơn vị đăng ký thực hiện. Điểm tối đa là 45 điểm. Nguyên tắc tính điểm: Dựa trên tỷ lệ giữa số KHV năm thực tế giải ngân trong tháng và số KHV năm đăng ký giải ngân trong tháng.
Chỉ tiêu 2.3: Chấp hành chế độ báo cáo (tương tự chỉ tiêu 1.3). Điểm tối đa: 05 điểm.
Kỳ chấm điểm hằng quý
Chỉ tiêu 1: Giải ngân KHV kéo dài từ các năm trước chuyển sang năm kế hoạch. Điểm tối đa là 100 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa trên so sánh giữa tỷ lệ giải ngân KHV kéo dài của đơn vị với tỷ lệ giải ngân KHV kéo dài bình quân chung cả nước tính đến hết Quý.
Chỉ tiêu 2: Giải ngân KHV năm. Điểm tối đa là 100 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa trên so sánh giữa tỷ lệ giải ngân KHV năm của đơn vị với tỷ lệ giải ngân KHV năm bình quân chung cả nước tính đến hết Quý.
Kỳ chấm điểm cả năm
Chỉ tiêu 1: Giải ngân KHV kéo dài. Điểm tối đa: 100 điểm. Gồm 2 chỉ tiêu thành phần như sau:
Chỉ tiêu 1.1: Tỷ lệ giải ngân KHV kéo dài so với tỷ lệ giải ngân phải hoàn thành tính đến hết ngày 31/12 của năm kế hoạch. Điểm tối đa là 95 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa vào so sánh giữa tỷ lệ giải ngân KHV kéo dài của đơn vị so với tỷ lệ giải ngân KHV kéo dài bình quân chung cả nước tính đến hết năm.
Chỉ tiêu 1.2: Chấp hành chế độ báo cáo (tương tự như kỳ chấm điểm hằng tháng). Điểm tối đa: 05 điểm.
Chỉ tiêu 2: Giải ngân KHV năm. Điểm tối đa: 100 điểm. Gồm 03 chỉ tiêu thành phần như sau:
Chỉ tiêu 2.1: Tỷ lệ giải ngân KHV năm so với tỷ lệ giải ngân cả nước phải hoàn thành theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tính đến hết 31/01 của năm sau kế hoạch. Điểm tối đa là 95 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa vào so sánh giữa tỷ lệ giải ngân của đơn vị với tỷ lệ giải ngân cả nước phải hoàn thành theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ (tương ứng với từng nguồn vốn: vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu và vốn cân đối ngân sách địa phương).
Chỉ tiêu 2.2: Chấp hành chế độ báo cáo (tương tự như kỳ chấm điểm hằng tháng). Điểm tối đa: 05 điểm.
Chỉ tiêu 2.3: Điểm cộng (hoặc trừ) tương ứng do nhận điều chuyển (hoặc điều chuyển giảm) kế hoạch vốn.
Cách đánh giá kết quả giải ngân dựa trên kết quả chấm điểm
Quyết định cũng nêu rõ: Định kỳ, trên cơ sở so sánh giữa tổng điểm chỉ tiêu của đơn vị và mốc điểm đánh giá để phân loại mức độ thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công gồm: giải ngân rất tốt, giải ngân tốt, giải ngân trung bình và giải ngân chưa tốt.
Phương án chấm điểm trên sẽ được chạy thử trong thời gian 3 tháng kể từ tháng 7/2026 (tương ứng kỳ báo cáo tháng 7, tháng 8, tháng 9 và Quý III).
Thời gian chính thức thực hiện và áp dụng kết quả chấm điểm từ kỳ báo cáo tháng 10/2026.


















