Dự kiến 19 tiêu chuẩn với đại học trước đợt quy hoạch, sáp nhập
Bộ Giáo dục và Đào tạo đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học với 19 tiêu chí thuộc 6 nhóm tiêu chuẩn, làm căn cứ quan trọng cho công tác quy hoạch mạng lưới, đầu tư phát triển, sáp nhập, cũng như cấp phép và giám sát hoạt động của các trường đại học trong thời gian tới.
Theo dự thảo, các cơ sở giáo dục đại học sẽ phải đáp ứng hàng loạt yêu cầu về tổ chức và quản trị, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, tài chính, tuyển sinh - đào tạo, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Một số tiêu chí đáng chú ý gồm: diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo tối thiểu 2,8 m²/sinh viên; tỷ lệ sinh viên trên giảng viên toàn thời gian không vượt quá 40; giảng viên cơ hữu chiếm ít nhất 70% tổng số giảng viên. Đặc biệt, tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ được yêu cầu đạt từ 20-40% trở lên tùy loại hình cơ sở đào tạo và tăng lên tối thiểu 50% từ năm 2030.
Bộ Giáo dục và Đào tạo cho biết, điểm mới của dự thảo là chuyển từ phương thức quản lý dựa trên điều kiện đầu vào sang giám sát chất lượng, hiệu quả hoạt động và kết quả đầu ra. Cách tiếp cận này nhằm tạo động lực để các trường chủ động nâng cao chất lượng đào tạo, phát huy quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình trước người học và xã hội.

Hiện cả nước có khoảng 250 cơ sở giáo dục đại học, cả công và tư. Năm ngoái, Bộ cho biết khoảng 140 trường công lập (trừ khối công an, quân đội) thuộc diện sắp xếp, sáp nhập. Ảnh: Phenikaa
Bên cạnh các tiêu chí truyền thống, dự thảo lần này bổ sung nhiều yêu cầu liên quan đến chuyển đổi số. Theo đó, 100% giảng viên và người học phải được cấp tài khoản truy cập hệ thống học tập số; ít nhất 90% sinh viên thường xuyên sử dụng hệ thống này. Các chỉ số về học liệu số, tài nguyên truy cập mở và mức độ khai thác nền tảng số cũng được đưa vào đánh giá.
Theo cơ quan soạn thảo, việc bổ sung các tiêu chí chuyển đổi số sẽ thúc đẩy các trường đầu tư công nghệ, xây dựng môi trường học tập linh hoạt, mở rộng cơ hội học tập suốt đời và nâng cao trải nghiệm cho người học.
Ngoài ra, dự thảo cũng đề xuất một số tiêu chí đặc thù đối với các cơ sở đào tạo lĩnh vực Pháp luật và Sức khỏe, tập trung vào điều kiện thực hành, thực tập và năng lực nghề nghiệp của sinh viên.
Dự thảo Thông tư đang được lấy ý kiến đến hết ngày 1/7. Nếu được thông qua, đây sẽ là bộ tiêu chuẩn mới thay thế Thông tư số 01/2024, đồng thời trở thành thước đo quan trọng trong quá trình rà soát, quy hoạch và tái cấu trúc hệ thống giáo dục đại học trong giai đoạn tới.
| Tiêu chuẩn | Tiêu chí | Chỉ số | Yêu cầu (*) |
| 1. Tổ chức và quản trị | 1.1 | Tỷ lệ nội dung quản trị nội bộ được quy định bằng văn bản | 100% |
| 1.2 | Tỷ lệ các chỉ số hoạt động chính được cải thiện | ≥ 50% | |
| 1.3 | Mức độ cập nhật dữ liệu quản lý trên HEMIS | 100% | |
| 2. Giảng viên | 2.1 | Tỷ lệ người học trên giảng viên | ≤ 40:1 |
| 2.2 | Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động | ≥ 70% | |
| 2.3 | Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ | ||
| - Đối với cơ sở giáo dục đại học không đào tạo tiến sĩ | ≥ 20% (30%) | ||
| - Đối với cơ sở có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù | ≥ 40% (50%) | ||
| - Đối với trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ | ≥ 5% (10%) | ||
| - Đối với trường đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến sĩ | ≥ 10% (15%) | ||
| 3. Cơ sở vật chất | 3.1 | Diện tích đất trên người học (m2) | (≥ 25) |
| 3.2 | Diện tích sàn trên người học (m2) | ≥ 2,8 | |
| Tỷ lệ giảng viên có chỗ làm việc riêng biệt | ≥ 70% | ||
| 3.3 | Độ phủ học liệu của chương trình đào tạo (bản in hoặc bản số) | 100% | |
| Tỷ lệ sử dụng học liệu | ≥ 60% | ||
| 3.4 | Tỷ lệ giảng viên và người học được cấp tài khoản truy cập hệ thống học tập số | 100% | |
| Tỷ lệ người học sử dụng hệ thống học tập số | ≥ 90% | ||
| 4. Tài chính | 4.1 | Biên độ hoạt động trung bình 3 năm | ≥ 0 |
| 4.2 | Chỉ số tăng trưởng bền vững | ≥ 0 | |
| 5. Tuyển sinh và đào tạo | 5.1 | Tỷ lệ nhập học trung bình 3 năm | ≥ 50% |
| Tỉ số tăng giảm quy mô đào tạo 3 năm | > -30% | ||
| 5.2 | Tỷ lệ thôi học | ≤10% | |
| Tỷ lệ thôi học năm đầu | ≤ 15% | ||
| 5.3 | Tỷ lệ tốt nghiệp | ≥ 60% | |
| Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn | ≥ 40% | ||
| 5.4 | Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên | ≥ 70% | |
| Tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể | ≥ 70% | ||
| 5.5 | Tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm | ≥ 70% | |
| 6. Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo | 6.1 | Tỷ trọng thu khoa học - công nghệ (chỉ áp dụng đối với cơ sở có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù) | ≥ 5% |
| 6.2 | 1. Số công bố trên giảng viên - Đối với cơ sở có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù | ≥ 0,3 ≥ 0,6 | |
| 2. Số công bố WoS, Scopus trên giảng viên (chỉ áp dụng đối với cơ sở có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù) | ≥ 0,3 | ||
| (*): Giá trị trong dấu ngoặc là yêu cầu từ năm 2030 | |||


















